Báo động lũ cấp 1, 2, 3 là gì? Phân biệt lũ, lụt và cấp độ rủi ro thiên tai
Cập nhật 18/10/2026 · Ban biên tập DBTT Ngày Mai

Mỗi mùa mưa, bản tin thủy văn thường có những câu như “mực nước sông Thu Bồn tại Câu Lâu trên báo động 3” hay “lũ trên các sông ở Hà Tĩnh lên nhanh”. Hiểu đúng các cấp báo động lũ giúp người dân đánh giá mức độ nguy hiểm và chủ động sơ tán kịp thời.
Lũ là gì, lụt là gì?
- Lũ là hiện tượng mực nước sông, suối dâng cao trong một khoảng thời gian rồi rút xuống, thường do mưa lớn ở thượng nguồn, xả lũ hồ chứa hoặc kết hợp triều cường.
- Lụt là hiện tượng nước tràn qua bờ sông, đê hoặc nước mưa không thoát kịp, làm ngập một vùng đất rộng trong nhiều giờ, nhiều ngày.
- Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ, nước chảy xiết, cuốn theo bùn đá ở vùng núi dốc – loại nguy hiểm nhất. Xem dấu hiệu nhận biết lũ quét.
- Ngập úng ở đô thị chủ yếu do mưa lớn vượt khả năng thoát nước, có thể trầm trọng hơn khi gặp triều cường.
Báo động lũ cấp I, II, III nghĩa là gì?
Trên các sông chính, mỗi trạm thủy văn được quy định ba mức nước tương ứng với ba cấp báo động. Mức nước cụ thể khác nhau ở từng trạm, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
| Cấp báo động | Ý nghĩa | Tình huống thường gặp |
|---|---|---|
| Báo động I | Lũ bắt đầu lên, có khả năng gây ngập vùng trũng ven sông | Bãi sông, ruộng thấp bắt đầu ngập; cần theo dõi |
| Báo động II | Lũ khá lớn, nguy cơ ngập lụt ở nhiều nơi | Ngập khu dân cư thấp trũng, giao thông bị chia cắt cục bộ; đê bắt đầu chịu áp lực |
| Báo động III | Lũ lớn, nguy hiểm | Ngập sâu diện rộng, nguy cơ vỡ đê, sạt lở bờ sông; sẵn sàng sơ tán |
Ví dụ quen thuộc: trên sông Hồng tại Hà Nội, các mức báo động lần lượt khoảng 9,5 m, 10,5 m và 11,5 m. Ở những sông ngắn, dốc miền Trung, nước có thể lên từ báo động I tới trên báo động III chỉ trong vài giờ.
Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ
Bên cạnh cấp báo động tại trạm, bản tin còn nêu cấp độ rủi ro thiên tai (từ cấp 1 đến cấp 5, theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về dự báo, cảnh báo thiên tai). Cấp độ càng cao, mức nguy hiểm và phạm vi ảnh hưởng càng lớn, căn cứ vào mực nước lũ, khu vực và mức độ tác động. Khi được thông báo cấp 3 trở lên, chính quyền địa phương thường triển khai phương án sơ tán ở vùng xung yếu.
Mùa lũ ở các miền
- Bắc Bộ: lũ chính vụ khoảng tháng 6–10, lớn nhất thường tháng 7–8.
- Trung Bộ: lũ tập trung tháng 9–12, có năm sớm hơn hoặc kéo dài; lũ lên nhanh, rút nhanh. Xem mùa mưa lũ miền Trung.
- Đồng bằng sông Cửu Long: “mùa nước nổi” khoảng tháng 8–11, lũ lên chậm và kéo dài, mang phù sa cho đồng ruộng.
Việc cần làm khi có cảnh báo lũ
- Theo dõi liên tục: bản tin thủy văn, loa phát thanh địa phương, trang tin bão và dự báo mưa theo giờ, ví dụ Quảng Nam theo giờ, Huế 3 ngày tới.
- Kê cao đồ đạc, giấy tờ quan trọng; chuẩn bị đèn pin, sạc dự phòng, nước uống, lương thực cho vài ngày.
- Ngắt điện khi nước có nguy cơ vào nhà; không chạm vào thiết bị điện khi người ướt.
- Không đi qua ngầm tràn, cầu tràn, đoạn đường nước chảy xiết – chỉ 30–50 cm nước chảy mạnh cũng có thể cuốn trôi xe máy.
- Sơ tán sớm theo hướng dẫn của chính quyền, không chờ nước lên cao mới di chuyển.
- Sau lũ: vệ sinh nhà cửa, khử trùng nguồn nước, đề phòng dịch bệnh.
Lũ liên quan thế nào tới dự báo mưa?
Lượng mưa là yếu tố quyết định. Khi dự báo mưa to đến rất to (trên 100 mm/24 giờ) kéo dài 2–3 ngày ở thượng nguồn, khả năng lũ lên báo động II–III ở hạ lưu là rất cao. Ngoài ra, không khí lạnh kết hợp nhiễu động gió đông hoặc bão, áp thấp nhiệt đới là những hình thế thường gây lũ lớn ở miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
Báo động 3 là gì?
Báo động III là mức cao nhất trong ba cấp báo động lũ tại một trạm thủy văn, cho thấy lũ lớn, có nguy cơ ngập lụt nghiêm trọng và đe dọa an toàn đê điều.
Lũ và lụt khác nhau thế nào?
Lũ là hiện tượng mực nước sông, suối dâng cao trong một thời gian; lụt là hiện tượng nước tràn ra làm ngập một vùng đất rộng. Lũ lớn thường gây lụt.
Mực nước báo động có giống nhau ở mọi nơi không?
Không. Mỗi trạm thủy văn có mức nước tương ứng với các cấp báo động riêng do cơ quan có thẩm quyền quy định.